Chi cục bảo vệ môi trường tiếng anh

Video Chi cục bảo vệ môi trường tiếng anh

Kỳ thi tiếng Anh khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) là một hệ thống kiểm tra kỹ năng tiếng Anh với nhiều cấp độ. Đây là bài kiểm tra tiếng Anh quốc tế đánh giá trình độ ngoại ngữ của thí sinh dựa trên 4 kỹ năng Nghe (Listening), Nói (Speaking), Đọc (Reading), Viết (Writing), qua đó cấp chứng chỉ Anh ngữ Quốc tế.

Nếu bạn chưa hiểu rõ về bài kiểm tra này, bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn chi tiết về cấu trúc bài thi CEFR, giúp bạn đạt được kết quả cao nhất trong kỳ thi tiếng Anh CEFR.

CẤU TRÚC BÀI THI TIẾNG ANH CEFR

Bài thi này gồm 5 phần, tổng thời gian làm bài là 100 phút trong đó:

  • Phần 1: Ngữ pháp (Grammar)

Phần thi Ngữ pháp (Grammar) gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm với mỗi 5 sự lựa chọn. Tổng thời gian thi phần thi này là 40 phút.

Các câu hỏi ở phần này phần lớn là những câu hỏi ngắn, xoay quanh chọn câu trả lời đúng nhất, tìm đáp ám sai, chọn từ phù hợp, sửa lỗi ngữ pháp…

Ví dụ:

Q: Which sentence is incorrect?

A: Two men are talking

  • The children are playing
  • That person speak Japanese
  • The womans are at restaurant

Phần thi này đòi hỏi thí sinh có nền tảng ngữ pháp từ trung bình khá trở lên, đồng thời phải tỉ mỉ để nhận ra những câu hỏi mẹo trong bài.

    • Phần 2: Nghe (Listening)

    Xem thêm: Nhân vật giao tiếp

    Phần thi Nghe (Listening) gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm với mỗi 5 sự lựa chọn. Tổng thời gian thi phần thi này là 20 phút.

    Thí sinh sẽ được nghe đoạn ghi âm dài khoảng 3 phút và trả lời 12 câu hỏi trong vòng 20 phút. Đoạn ghi âm có thể miêu tả một căn phòng, một bản đồ, hay kể về cuộc sống của 1 nhân vật nào đó. Thí sinh cần chú ý lắng nghe và chú ý quan sát toàn bộ bức tranh (nếu phần thi vào đề miêu tả các bức tranh) và rất nhanh trí hình dung ra những câu mô tả bức tranh đó, phải để ý từng chi tiết nhỏ trên bức tranh đó.

    Phần thi nghe hiểu sẽ có một số ví dụ sử dụng giọng Anh – Mỹ, Anh – Úc, Anh – Anh, … Những ngữ âm khác nhau nhưng phản ánh sự đa dạng kiểu giọng trong môi trường làm việc quốc tế. Cố gắng nghe chuẩn để tránh bị nhầm lẫn giữa những từ phát âm nghe giông giống nhau nhé.

    • Phần 3: Đọc (Reading)

    Phần thi Đọc (Reading) gồm 09-12 câu hỏi trắc nghiệm với mỗi 5 sự lựa chọn. Tổng thời gian thi phần thi này là 20 phút.

    Bài đọc sẽ gồm 5-6 đoạn văn (dưới 1000 từ). Phần này tương đối là mang tính chuyên môn vì những đoạn văn thiên về thương mại, kinh tế, lịch sử… cũng có những đoạn rất thông thường như thói quen hằng ngày, câu chuyện cuộc sống… Phần này chiếm nhiều điểm trong bài thi của bạn vì vậy bạn nên cố găng luyện phần này càng nhiều càng tốt.Về độ khó thì tuỳ theo mức độ, có đoạn rất dễ nhưng có đoạn cũng rất khó. Phần này đòi hỏi bạn phải tư duy một chút để tìm ra câu trả lời đúng nhất.

  • Phần 4: Viết (Writing)

Phần thi Viết (Writing) gồm 01 câu hỏi theo chủ đề với thời gian làm bài là 15 phút. Chủ đề chính xoay quanh 1 hoặc 2 loại chủ đề sau:

1, Write a Sentence Based on a Picture (Viết câu dựa trên bức tranh cho trước). Đánh giá từ vựng, ngữ pháp được dùng miêu tả bức tranh phù hợp nhất.

2, Write an Opinion Essay (Viết một bài luận trình bày quan điểm). Ngoài việc đánh giá về từ vựng, ngữ pháp còn đánh giá cách sắp xếp, tổ chức của bài luận.

  • Phần 5: Nói (Speaking)

Phần thi Nói (Speaking) gồm 01 câu hỏi theo chủ đề. Thời gian hoàn thành phần thi là 05 phút.

Câu hỏi xoay quanh các dạng đề:

  • Describe a Picture (Miêu tả một bức tranh): Đánh giá phát âm, trọng âm, ngữ điệu, ngữ pháp, từ vựng cũng như tính liên quan phù hợp với bức tranh được đưa ra.
  • Respond to questions (Trả lời câu hỏi)
  • Respond to questions using information provided (Trả lời câu hỏi sử dụng những thông tin được cung cấp)
  • Propose solution (Đưa ra giải pháp)
  • Express an Opinion (Trình bày quan điểm)

Phần thi này đánh giá khả năng phát âm, ngữ điệu, từ vựng, ngữ pháp cũng như nội dung phù hợp với câu hỏi.

Đối với phần thi này bạn chỉ được nói một lần và sẽ trả lời qua microphone trong suốt thời gian dự thi nên bạn cần nói thật rõ ràng và cẩn thận để bài thi của bạn được ghi lại chính xác nhất nhé.

Xem thêm: ý nghĩa tên nhật minh

THANG ĐIỂM BÀI THI TIẾNG ANH CEFR

Khung này mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ từ cơ bản đến thành thạo với tổng điểm tối đa là 690/690 mỗi kỹ năng.

  • Basic User

o A1: Breakthrough in English – Căn bản: 0-199

Trình độ tiếng Anh A1 là cấp độ tiếng Anh đầu tiên trong Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR). Bạn sẽ đạt trình độ A1 nếu bài thi đạt từ 0-199 điểm. Trình độ Anh ngữ A1 là đủ cho các tương tác rất đơn giản.

o A2: Waystage in English – Sơ cấp: 200-299

Trình độ Anh ngữ A2 là cấp độ Anh ngữ thứ hai trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Bạn sẽ đạt trình độ A2 nếu bài thi đạt từ 200-299 điểm. Ở trình độ này, các học viên đã nắm vững những kiến thức cơ bản của tiếng Anh và có thể truyền đạt những nhu cầu đơn giản và cơ bản.

  • Independent User

o B1: Threshold in English – Trung cấp: 300-399

Trình độ Anh ngữ B1 là cấp độ Anh ngữ thứ ba trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Bạn sẽ đạt trình độ B1 nếu bài thi đạt từ 300-399 điểm. Ở trình độ này, học viên đã vượt qua mức cơ bản nhưng họ vẫn chưa thể làm việc hay học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh.

Trình độ Anh ngữ B1 là đủ để tương tác về các chủ đề quen thuộc với những người nói tiếng Anh. Ở nơi làm việc, những người có trình độ Anh ngữ B1 có thể đọc các báo cáo đơn giản về những chủ đề quen thuộc và soạn email đơn giản về các chủ đề trong lĩnh vực của họ. Tuy nhiên trình độ B1 là không đủ để làm việc hoàn toàn bằng tiếng Anh.

o B2: Vantage in English – Trung cao cấp: 400-499

Xem thêm: Môi trường có diện tích lớn nhất ở châu phi

Trình độ Anh ngữ B2 là cấp độ Anh ngữ thứ tư trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Bạn sẽ đạt trình độ B2 nếu bài thi đạt từ 400-499 điểm. Ở trình độ này, học viên có thể hoạt động độc lập trong nhiều môi trường học thuật và công việc bằng tiếng Anh, dù ở phạm vi sắc thái và độ chính xác hạn chế.

  • Proficient User

o C1: Effective Operational Proficiency in English – Cao cấp: 500-599

Trình độ Anh ngữ C1 là cấp độ Anh ngữ thứ năm trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Bạn sẽ đạt trình độ C1 nếu bài thi đạt từ 500-599 điểm. Ở trình độ này, học viên có thể hoạt động độc lập với một độ chính xác cao trong nhiều chủ đề đa dạng và trong gần như mọi hoàn cảnh mà không có chuẩn bị trước.

o C2: Mastery in English – Thành thạo: 600-690

Trình độ Anh ngữ C2 là cấp độ Anh ngữ thứ sáu và cuối cùng trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Bạn sẽ đạt trình độ C2 nếu bài thi đạt từ 600-690 điểm. Trình độ Anh ngữ C2 về cơ bản là mức độ bản ngữ. Nó cho phép đọc và viết mọi loại văn bản thuộc bất kỳ chủ đề nào cũng như biểu đạt cảm xúc và ý kiến kèm sắc thái, và cho phép tham gia tích cực trong mọi môi trường học thuật hay công việc.

___________________

Để được tư vấn cụ thể về Kỳ thi Tiếng Anh Quốc tế (CEFR), xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm Khảo thí Ngôn ngữ Quốc tế – Viện Khoa học Quản lý Giáo dục (IEMS)

Hotline: (024) 6680 9499 Fax: (024) 6282 1885

Email: cefr@iems.edu.vn Website: https://iems.edu.vn/

Related Posts