Khí hậu của nhật bản chủ yếu là

Duới đây là các thông tin và kiến thức về Khí hậu của nhật bản chủ yếu là hot nhất được tổng hợp bởi Askanswerswiki

Trắc nghiệm: Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là:

A. hàn đới và ôn đới lục địa.

B. hàn đới và ôn đới đại dương.

C. ôn đới và cận nhiệt đới.

D. ôn đới đại dương và nhiệt đới.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. ôn đới và cận nhiệt đới.

Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là ôn đới và cận nhiệt đới.

Giải thích:

– Nhật Bản nằm trong khu vực có khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía bắc có khí hậu ôn đới, mùa đông lạnh kéo dài và có nhiều tuyết. Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão.

Cùng Top Tài Liệu tìm hiểu về Nhật Bản các em nhé!

I. Điều kiện kinh tế

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

– Nhật Bản là một quần đảo nằm ở Đông Á

– Lãnh thổ kéo dài theo hướng vòng cung với 4 đảo lớn: Hôn su, Kiu xiu, Sicôcư, Hôccaiđô.

– Diện tích: 378 nghìn km2

– Dân số: 127,7 triệu người ( năm 2005)

– Thủ đô: Tô ki ô

Thuận lợi:

– Giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới bằng đường biển, thuộc khu vực kinh tế sôi động.

– Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Khó khăn:

– Tiếp thu KH-KT muộn hơn so với các nước châu Âu.

– Thuộc vành đai lửa Thái Bình Dương nên có nhiều bất ổn (động đất, núi lửa, sóng thần…) ảnh hưởng tới kinh tế.

II. Điều kiện tự nhiên

– Quần đảo ở Đông Á trên Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn: Hôn su, Kiu xiu, Sicôcư, Hôccaiđô.

– Dòng biển nóng lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn.

– Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.

Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là

– Thay đổi theo chiều Bắc Nam:

+ Bắc: ôn đới, mùa đông dài lạnh, có tuyết rơi.

+ Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, có mưa to và bão.

– Nghèo khoáng sản, chỉ có than, đồng.

III. Dân cư Nhật Bản

– Đông dân, tập trung ven biển

– Tốc độ gia tăng dân số thấp và đang giảm dần

– Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao.

– Giáo dục được chú ý đầu tư.

– Tỉ lệ người già ngày càng cao.

IV. Tình hình phát triển kinh tế

1. Giai đoạn 1950 – 1973

a) Tình hình

– Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Nhật Bản suy sụp nghiêm trọng.

– 1952 khôi phục ngang mức trước chiến tranh.

– 1955-1973: phát triển tốc độ cao.

b) Nguyên nhân

– Hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.

– Tập trung phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.

– Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng: xí nghiệp lớn – xí nghiệp nhỏ, thủ công.

2. Giai đoạn sau 1973

– Từ 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng dầu mỏ.

– Từ 1986 đến 1990, tăng 5,3% do điều chỉnh chiến lược kinh tế.

– Từ 1991, tốc độ chậm lại.

– Hiện nay, Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới về kinh tế, khoa học – kĩ thuật và tài chính.

V. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Diện tích tự nhiên của Nhật Bản là

A. 338 nghìn km2.

B. 378 nghìn km2.

C. 387 nghìn km2.

D. 738 nghìn km2.

Câu 2. Bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản theo thứ tự từ bắc xuống nam là

A. Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.

B. Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.

C. Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.

D. Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.

Câu 3. Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là

A. Hàn đới và ôn đới lục địa.

B. Hàn đới và ôn đới đại dương.

C. Ôn đới và cận nhiệt đới.

D. Ôn đới đại dương và nhiệt đới.

Câu 4. Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu

A. Gió mùa.

B. Lục địa.

C. Chí tuyến.

D. Hải dương.

Câu 5. Nhận xét không đúng về một số đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là

A. Vùng biển Nhật Bản có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.

B. Nằm trong khu vực có khí hậu gió mùa và ít mưa.

C. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt.

D. Có nhiều thiên tai như: động đất, núi lửa, sóng thần, bão.

Câu 6. Nhận xét không chính xác về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là

A. Địa hình chủ yếu là đồi núi.

B. Đồng bằng nhỏ, hẹp nằm ven biển.

C. Sông ngòi ngắn và dốc.

D. Giàu có về khoáng sản.

Câu 7. Nhận xét không đúng về tình hình dân số của Nhật Bản là

A. Đông dân và tập trung chủ yếu ở các thành phố ven biển.

B. Tốc độ gia tăng dân số thấp nhưng đang tăng dần.

C. Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.

D. Tỉ lệ trẻ em đang ngày càng giảm dần.

Câu 8. Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp sẽ không dẫn đến hệ quả là

A. Thiếu nguồn lao động trong tương lai.

B. Tỉ lệ người già trong xã hội ngày càng tăng.

C. Tỉ lệ trẻ em ngày càng giảm.

D. Dân số ngày càng đông hơn.

Câu 9. Tốc độ gia tăng dân số của Nhật Bản hiện ở mức

A. 0,1%/năm.

B. 0,5%/năm.

C. 1,0%/năm.

D. 1,5%/năm.

Câu 10. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng được phục hồi và đạt ngang mức trước chiến tranh vào năm

A. 1950

B. 1951

C. 1952

D. 1953

Related Posts